SearchNews

Người dân TP.HCM được ký cấp sổ đỏ trong 24 giờ

24/05/2021 06:50

Theo quyết định mới về việc cấp và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, người dân TP.HCM sẽ được ký cấp sổ đỏ trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ.

Giám đốc Sở TN&MT TP.HCM, ông Nguyễn Toàn Thắng vừa ký Quyết định số 502 về việc cấp và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất. Đây là quyết định nhằm cụ thể hóa một số nội dung tại Quyết định 08/2021 ngày 29/04/2021 của UBND TP.HCM.

Với quyết định này, Giám đốc Sở TN&MT TP.HCM ủy quyền cho giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai 21 huyện, quận và TP. Thủ Đức cấp và hủy Giấy chứng nhận sau khi thực hiện 11 loại thủ tục nhà, đất cho các cá nhân, hộ gia đình.

Nội dung Quyết định 08 nêu rõ, các loại hồ sơ này sẽ được giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký, sau đó chuyển hồ sơ về Văn phòng Đăng ký đất đai TP.HCM đóng dấu rồi chuyển trả về cho người dân.

Thời gian thực hiện đóng dấu là 24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ.

Các trường hợp mà Giám đốc 21 Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện, quận và TP.Thủ Đức được ủy quyền thực hiện đã được quy định tại khoản 1, Điều 37, Nghị định 43/2014.

hình ảnh minh họa cho việc ký cấp sổ đỏ cho người dân
Người dân TP.HCM sẽ được ký cấp sổ đỏ trong vòng 1 ngày kể từ khi nhận hồ sơ.
Ảnh minh họa

Được biết, 11 thủ tục cấp sổ hồng được ủy quyền cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai gồm: 

1. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 1.7.2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp GCN nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định (trường hợp không nộp GCN).

2. Thủ tục đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 1.7.2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp GCN nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định (trường hợp có nộp GCN).

3. Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (cấp mới GCN).

4. Thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức (trừ doanh nghiệp); thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất (cấp mới GCN).

5. Thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp GCN (đổi tên hoặc giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp GCN; đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp (cấp mới GCN).

6. Thủ tục tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (cấp mới GCN).

7. Cấp đổi GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng.

8. Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa”.

9. Thủ tục cấp lại GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc trang bổ sung của GCN do bị mất.

10. Đính chính GCN đã cấp.

11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền (cấp mới GCN).


Lam Giang

bình luận

Facebook
Google +

Tin đã lưu

Xóa tất cả
Tin đã lưu
Tin đã lưu